INTRODUCE
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
(Download - Tải về)
INDEX

Hình 4.1.1: Giao diện chính của Website khí tượng Đà Nẵng

Hình 4.1.2: Cửa sổ đăng nhập vào trang Web
- Để đăng nhập, người sử dụng nhập tên đăng nhập vào TextBox “Username” và mật khẩu vào TextBox “Password”, nhấn phím Enter hoặc nhấp chuột vào nút “Login”. Nếu đúng là tên đăng nhập và mật khẩu của hệ thống, trang Web được mở ra và người sử dụng có thể truy xuất sản phẩm theo yêu cầu. Việc truy xuất sản phẩm tùy theo quyền được cấp cho người sử dụng.
4.2 OPMET DATA
4.2.1 Giới thiệu
- Đầy đủ dữ liệu Opmet của các sân bay trên khắp thế giới. Dữ liệu được sắp xếp theo loại dữ liệu: Metar/Speci, TAF, Sigmet và Airep. Đồng thời có thể lựa chọn dữ liệu hiển thị theo:
- Các vùng Fir của Việt Nam
- Quốc gia
- Tập san khí tượn
- Tuyến bay
- Thời gian
-
Danh sách các sân bay cần hiển thị do người Quản trị hệ thống cập nhật theo yêu cầu khai thác. - Dữ liệu Metar/Speci, Sigmet, Airep được cập nhật tự động 3 phút 1 lần. Dữ liệu TAF được cập nhật tự động 5 phút 1 lần.
-
Có công cụ hỗ trợ việc kiểm tra, tìm kiếm, cập nhật và in dữ liệu.
4.2.2 Menu “Last 24 Hours”
4.2.2.1 Menu con “Metar/Speci”
- Hỗ trợ truy xuất dữ liệu Metar/Speci tại thời điểm hiện tại và trong vòng 24 giờ. Để thuận tiện cho các yêu cầu khai thác, dữ liệu có thể truy xuất theo các yêu cầu như hình 4.2.1:
- Các vùng Fir của Việt Nam
- Quốc gia
- Tập san khí tượng
- Tuyến bay
- Thời gian

Hình 4.2.1: Giao diện trang Web khi lựa chọn Menu “Metar/Speci”
- Các trang Web được hiển thị trong phần cửa sổ chính của giao diện chính. Phần này bao gồm 5 trang Web:
- METARs/SPECIs for current day => Domestic
- METARs/SPECIs for current day => Country
- METARs/SPECIs for current day => Bulletin No.
- METARs/SPECIs for current day => En-Route
- METARs/SPECIs for current day => Entire Day
- Trang Web “METARs/SPECIs for current day=>Domestic”: Giao diện hình 4.22

Hình 4.2.2: Trang Web METARs/SPECIs for current day=>Domestic
- Tiêu đề trang Web “METARs/SPECIs for current day => Domestic”
- Các nút “Country”, “Bulletin No.”, “En-Route”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Date and Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Area”: Cho phép chọn các vùng thuộc Việt Nam (MAA, NAA, SAA, All VietNam) để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và vùng theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và vùng theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.3. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.3: Trang Web in METARs/SPECIs for current day=>Domestic
-
Trang Web “METARs/SPECIs for current day=>Country”: Giao diện là hình 4.2.4

Hình 4.2.4: Trang Web METARs/SPECIs for current day=>Countr
- Khi nhấp chuột vào nút “Country”, trang Web “METARs/SPECIs for current day=>Country” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “METARs/SPECIs for current day =>Country”.
- Các nút “Domestic”, “Bulletin No.”, “En-Route”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Date and Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Country”: Cho phép chọn tên Quốc gia để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và Quốc gia theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và Quốc gia theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.5. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.5: Trang Web in METARs/SPECIs for current day=>Country
-
Trang Web “METARs/SPECIs for current day=>Bulletin No.”: Giao diện là hình 4.2.6:

Hình 4.2.6: Trang Web METARs/SPECIs for current day=>Bulletin No.
- Khi nhấp chuột vào nút “Bulletin No.”, trang Web “METARs/SPECIs for current day=>Bulletin No.” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “METARs/SPECIs for current day => Bulletin No.”.
- Các nút “Domestic”, “Country”, “En-Route”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Date and Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Bulletin No.”: Cho phép chọn Bulletin No. để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và Bulletin No. theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và Bulletin No. theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.7. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.7: Trang Web in METARs/SPECIs for current day=>Bulletin No.
- Trang Web “METARs/SPECIs for current day=>En-Route”: Giao diện là hình 4.2.8

Hình 4.2.8: Trang Web METARs/SPECIs for current day=>En-Route
- Khi nhấp chuột vào nút “En-Route”, trang Web “METARs/SPECIs for current day=>En-Route” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “METARs/SPECIs for current day => En-Route”.
- Các nút “Domestic”, “Country”, “Bulletin No.”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Date and Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “En-Route”: Cho phép chọn En-Route để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và En-Route theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và En-Route theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.9. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.9: Trang Web in METARs/SPECIs for current day=>En-Route
- Trang Web “METARs/SPECIs for current day=>Entire Day”: Giao diện là hình 4.2.10

Hình 4.2.10: Trang Web METARs/SPECIs for current day=>Entire Day
- Khi nhấp chuột vào nút “Entire Day”, trang Web “METARs/SPECIs for current day=>Entire Day” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “METARs/SPECIs for current day => Entire Day”.
- Các nút “Domestic”, “Country”, “Bulletin No.”, “En-Route”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Date and Time”: Không cho phép chọn, chỉ hiển thị để người sử dụng xem tham khảo thời gian hiện tại.
- ComboBox “Airport”: Cho phép chọn sân bay để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn sân bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, dữ liệu Metar/Speci của sân bay đó tính từ 00 giờ đến thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở phía dưới.
- Nút “Print”: Sau khi chọn sân bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.11. Dữ liệu Metar/Speci của sân bay đó tính từ 00 giờ đến thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở phía dưới.

Hình 4.2.11: Trang Web in METARs/SPECIs for current day=>Entire Day
4.2.2.2 Menu con "TAF"
- Hỗ trợ truy xuất dữ liệu TAF tại thời điểm hiện tại và trong vòng 24 giờ. Để thuận tiện cho các yêu cầu khai thác, dữ liệu có thể truy xuất theo các yêu cầu như hình 4.2.12:
- TAF for current day => Domestic
- TAF for current day => Country
- TAF for current day => Bulletin No.
- TAF for current day => En-Route
- TAF for current day => Entire Day

Hình 4.2.12: Giao diện trang Web khi lựa chọn Menu “TAF"
- Trang Web “TAF for current day=>Domestic”: Giao diện là hình 4.2.13

Hình 4.2.13: Trang Web TAF for current day =>Domestic
- Tiêu đề trang Web “TAF for current day => Domestic”.
- Các nút “Country”, “Bulletin No.”, “En-Route”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Date and Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Area”: Cho phép chọn các vùng thuộc Việt Nam (MAA, NAA, SAA, All VietNam) để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và vùng theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và vùng theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.14. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.14: Trang Web in TAF for current day => Domestic
- Trang Web “TAF for current day=>County”: Giao diện là hình 4.2.15

Hình 4.2.15: Trang Web TAF for current day => Country
- Tiêu đề trang Web “TAF for current day => Country”.
- Các nút “Domestic”, “Bulletin No.”, “En-Route”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Date and Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Country”: Cho phép chọn các Quốc gia để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và Quốc gia theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và Quốc gia theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.16. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.16: Trang Web in TAF for current day =>Country
- Trang Web “TAF for current day=>Bulletin No.”: Giao diện là hình 4.2.16.

Hình 4.2.16: Trang Web TAF for current day => Bulletin No.
- Khi nhấp chuột vào nút “Bulletin No.”, trang Web “Bulletin No.” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “TAF for current day => Bulletin No.”.
- Các nút “Domestic”, “Country”, “En-Route”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Date and Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Bulletin No.”: Cho phép chọn Bulletin No. để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và Bulletin No. theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và Bulletin No. theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.17. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.17: Trang Web in TAF for current day => Bulletin No.
- Trang Web “TAF for current day=>En-Route”: Giao diện là hình 4.2.18

Hình 4.2.18: Trang Web TAF for current day =>En-Route
- Khi nhấp chuột vào nút “En-Route”, trang Web “TAF for current day =>En-Route” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “TAF for current day => En-Route”.
- Các nút “Domestic”, “Country”, “Bulletin No.”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Date and Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “En-Route”: Cho phép chọn En-Route để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và En-Route theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và En-Route theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.19. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.19: Trang Web TAF for current day => En-Route
- Trang Web “TAF for current day=>Entire Day”: Giao diện là hình 4.2.20

Hình 4.2.20: Trang Web TAF for current day => Entire Day
- Khi nhấp chuột vào nút “Entire Day”, trang Web “TAF for current day =>Entire Day” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “TAF for current day => Entire Day”.
- Các nút “Domestic”, “Country”, “Bulletin No.”, “En-Route”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Date and Time”: Không cho phép chọn, chỉ hiển thị để người sử dụng xem tham khảo thời gian hiện tại.
- ComboBox “Airport”: Cho phép chọn sân bay để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn sân bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, dữ liệu TAF của sân bay đó tính từ 00 giờ đến thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở phía dưới.
- Nút “Print”: Sau khi chọn sân bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.21. Dữ liệu TAF của sân bay đó tính từ 00 giờ đến thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở phía dưới.

Hình 4.2.21: Trang Web in TAF for current day => Entire Day
4.2.2.3 Menu Sigmet/Warning
- Hỗ trợ truy xuất dữ liệu Sigmet, TC & VA Warning, Airep của tất cả các vùng trên thế giới và bản tin cảnh báo tại sân bay Quốc tế Đà Nẵng.
- Khi nhấp chuột vào Menu con “Sigmet/Warning”, giao diện trang Web hiển thị như hình 4.2

Hình 4.2.22: Giao diện trang Web khi lựa chọn Menu “Sigmet/Warning”
- Các trang Web được hiển thị trong phần cửa sổ chính của giao diện chính. Phần này bao gồm 4 trang Web:
- Sigmet for current day
- TC & VA Warning for current day
- Aerodrome Warning for current day
- Airep for current day
- Trang Web “Sigmet for current day”: Hiển thị danh sách các bản tin Sigmet của ngày hiện hành trên toàn cầu theo Bulletin No.. Giao diện là hình 4.2.23

Hình 4.2.23: Trang Web Sigmet for current day
- Khi nhấp chuột vào Menu con “Sigmet/Warning” trên hệ thống Menu hoặc nút “Sigmet”, trang Web “Sigmet for current day” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “Sigmet/Warning for current day”.
- Các nút “TC & VA Warning”, “Aerodrome Warning”, “Airep”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Bulletin No.”: Cho phép chọn các Bulletin No. để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn Bulletin No. theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, toàn bộ danh sách Sigmet của Bulletin No. đó tính từ 00 giờ ngày hiện hành đến thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách Sigmet gồm 4 cột “Order”, “Product Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các Sigmet.
- Cột “Product Name”: Tên của Sigmet.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng Sigmet.
- Cột “Create Time”: Thời gian thu thập được Sigmet.
- Khi nhấp chuột vào tên của Sigmet, toàn bộ nội dung của bản tin Sigmet sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.2.24.

Hình 4.2.24: Cửa sổ hiển thị nội dung Sigmet for current day

Hình 4.2.25: Trang Web TC & VA Warning for current day
- Khi nhấp chuột vào nút “TC & VA Warning”, trang Web “TC & VA Warning for current day” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “TC & VA Warning for current day”.
- Các nút “Sigmet”, “Aerodrome Warning”, “Airep”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Bulletin No.”: Cho phép chọn các Bulletin No. để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn Bulletin No. theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, Toàn bộ danh sách TC & VA Warning của Bulletin No. đó tính từ 00 giờ ngày hiện hành đến thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách TC & VA Warning gồm 4 cột “Order”, “Product Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các TC & VA Warning.
- Cột “Product Name”: Tên của TC & VA Warning.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng TC & VA Warning.
- Cột “Create Time”: Thời gian thu thập được TC & VA Warning.
- Khi nhấp chuột vào tên của TC & VA Warning, toàn bộ nội dung của bản tin TC & VA Warning sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.2.26.

Hình 4.2.26: Cửa sổ hiển thị nội dung TC & VA Warning for current day
- Trang Web “Aerodrome Warning for current day”: Hiển thị danh sách các bản tin Aerodrome Warning ngày hiện hành. Giao diện là hình 4.2.27

Hình 4.2.27: Trang Web Aerodrome Warning for current day
- Khi nhấp chuột vào nút “Aerodrome Warning”, trang Web “Aerodrome Warning for current day” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “Aerodrome Warning for current day”.
- Các nút “Sigmet”, “TC & VA Warning”, “Airep”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- Khi trang Web Aerodrome Warning mở, toàn bộ danh sách các bản tin Aerodrome Warning tính từ 00 giờ đến thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách Aerodrome Warning gồm 4 cột “Order”, “Product Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các Aerodrome Warning.
- Cột “Product Name”: Tên của Aerodrome Warning.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng Aerodrome Warning.
- Cột “Create Time”: Thời gian lập bản tin Aerodrome Warning.
- Khi nhấp chuột vào tên của Aerodrome Warning, toàn bộ nội dung của bản tin Aerodrome Warning sẽ được hiển thị như hình 4.2.28.

Hình 4.2.28: Cửa sổ hiển thị nội dung Aerodrome Warning
- Trang Web Airep for current day: Hiển thị danh sách các bản tin Airep trên toàn cầu của ngày hiện hành. Giao diện là hình 4.2.29

Hình 4.2.29: Giao diện trang Web Airep for current day
- Khi nhấp chuột vào nút “Airep”, trang Web “Airep” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “Airep for current day”.
- Các nút “Sigmet”, “TC & VA Warning”, “Aerodrome Warning”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- Khi trang Web Airep mở, toàn bộ danh sách các bản tin Airep tính từ 00 giờ ngày hiện hành đến thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách Airep gồm 4 cột “Order”, “Product Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các Airep.
- Cột “Product Name”: Tên của Airep.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng Airep.
- Cột “Create Time”: Thời gian lập bản tin Airep.
- Khi nhấp chuột vào tên của Airep, toàn bộ nội dung của bản tin Airep sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.2.30. Trên cửa sổ mới này có nút “GO BACK”, khi nhấp chuột vào sẽ quay trở lại trang Web “Airep for current day”. Nút “Print” hỗ trợ in nội dung “Airep”.

Hình 4.2.30: Cửa sổ hiển thị nội dung Airep
4.2.3 Menu "Curent Month"
4.2.3.1 Menu con “Metar/Speci”

Hình 4.2.31: Giao diện trang Web khi lựa chọn Menu “Metar/Speci”

Hình 4.2.32: Trang Web METARs/SPECIs for Current Month => Domestic
- Tiêu đề trang Web “METARs/SPECIs for Current Month => Domestic”.
- Các nút “Country”, “Bulletin No.”, “En-Route”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Area”: Cho phép chọn các vùng thuộc Việt Nam (MAA, NAA, SAA, All VietNam) để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và vùng theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và vùng theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.33. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.33: Trang Web in METARs/SPECIs for Current Month=>Domestic
- Trang Web TAF for Current Month => Country: Giao diện là hình 4.2.34

Hình 4.2.34 : Trang Web METARs/SPECIs for Current Month=>Country
- Tiêu đề trang Web “TAF for Current Month => Country”.
- Các nút “Opmet”, “Bulletin No.”, “En-Route”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Country”: Cho phép chọn tên Quốc gia để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và Quốc gia theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và Quốc gia theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.35. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.35: Trang Web in METARs/SPECIs for Current Month=>Country
- Trang Web TAF for Current Month => Bulletin No.: Giao diện là hình 4.2.36

Hình 4.2.36: Trang Web METARs/SPECIs for Current Month=>Bulletin No.
- Tiêu đề trang Web “TAF for Current Month => Bulletin No.”.
- Các nút “Opmet”, “Country”, “En-Route”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Bulletin No.”: Cho phép chọn các Bulletin No. để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và Bulletin No. theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và Bulletin No. theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.37. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
Hình 4.2.37: Trang Web in METARs/SPECIs for Current Month=>Bulletin No.
- Trang Web TAF for Current Month => En-Route: Giao diện là hình 4.2.38

Hình 4.2.38: Trang Web METARs/SPECIs for Current Month => En-Route
- Tiêu đề trang Web “TAF for Current Month => En-Route”.
- Các nút “Opmet”, “Country”, “Bulletin No.”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “En-Route”: Cho phép chọn tuyến bay để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và tuyến bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và tuyến bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.39. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”

Hình 4.2.39: Trang Web in METARs/SPECIs for Current Month=>En-Route
- Trang Web METARs/SPECIs for Current Month => Day: Giao diện là hình 4.2.40

Hình 4.2.40: Trang Web METARs/SPECIs for Current Month => Day
- Tiêu đề trang Web “TAF for Current Month => Day”.
- Các nút “Opmet”, “Country”, “Bulletin No.”, “En-Route”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “En-Route”: Cho phép chọn tuyến bay để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và tuyến bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và tuyến bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.41. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.41: Trang Web in METARs/SPECIs for Current Month => Day

Hình 4.2.42: Giao diện trang Web khi lựa chọn Menu “TAF"
Hình 4.2.43: Trang Web TAF for Current Month => Domestic
- Tiêu đề trang Web “TAF for Current Month => Domestic”.
- Các nút “Country”, “Bulletin No.”, “En-Route”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Area”: Cho phép chọn các vùng thuộc Việt Nam (MAA, NAA, SAA, All VietNam) để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và vùng theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và vùng theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.33. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.33: Trang Web in TAF for Current Month=>Domestic
- Trang Web TAF for Current Month => Country: Giao diện là hình 4.2.34

Hình 4.2.34: Trang Web TAF for Current Month=>Country
- Tiêu đề trang Web “TAF for Current Month => Country”.
- Các nút “Opmet”, “Bulletin No.”, “En-Route”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Country”: Cho phép chọn tên Quốc gia để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và Quốc gia theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và Quốc gia theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.35. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.35: Trang Web in TAF for Current Month=>Country
- Trang Web TAF for Current Month => Bulletin No.: Giao diện là hình 4.2.36

Hình 4.2.36: Trang Web TAF for Current Month=>Bulletin No.
- Tiêu đề trang Web “TAF for Current Month => Bulletin No.”.
- Các nút “Opmet”, “Country”, “En-Route”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Bulletin No.”: Cho phép chọn các Bulletin No. để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và Bulletin No. theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và Bulletin No. theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.37. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.37: Trang Web in TAF for Current Month=>Bulletin No.
-
Trang Web TAF for Current Month => En-Route: Giao diện là hình 4.2.38

Hình 4.2.38: Trang Web TAF for Current Month => En-Route
- Tiêu đề trang Web “TAF for Current Month => En-Route”.
- Các nút “Opmet”, “Country”, “Bulletin No.”, “Entire Day”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “En-Route”: Cho phép chọn tuyến bay để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và tuyến bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và tuyến bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.39. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL"

Hình 4.2.39: Trang Web in TAF for Current Month=>En-Route
- Trang Web METARs/SPECIs for Current Month => Day: Giao diện là hình 4.2.40

Hình 4.2.40: Trang Web TAF for Current Month => Day
- Tiêu đề trang Web “TAF for Current Month => Day”.
- Các nút “Opmet”, “Country”, “Bulletin No.”, “En-Route”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “En-Route”: Cho phép chọn tuyến bay để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và tuyến bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và tuyến bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.2.41. Những sân bay có dữ liệu đáp ứng yêu cầu sẽ hiển thị, những sân bay không có dữ liệu tương ứng sẽ được thông báo bằng thuật ngữ “NIL”.

Hình 4.2.41: Trang Web in TAF for Current Month => Day
4.2.3.3Menu Sigmet/Warning for current month:
- Hỗ trợ truy xuất dữ liệu Sigmet, TC & VA Warning, Airep của tất cả các vùng trên thế giới và bản tin cảnh báo tại sân bay Quốc tế Đà Nẵng trong 31 ngày gần nhất.
- Khi nhấp chuột vào Menu con “Sigmet/Warning”, giao diện trang Web hiển thị như hình 4.2.42.
- Các trang Web được hiển thị trong phần cửa sổ chính của giao diện chính. Phần này bao gồm 4 trang Web:
- Sigmet for current month
- TC & VA Warning for current month
- Aerodrome Warning for current month
- Airep for current month

Hình 4.2.42: Giao diện trang Web khi lựa chọn Menu “Sigmet/Warning”
- Trang Web Sigmet for current month: Hiển thị danh sách các bản tin Sigmet của 31 ngày gần nhất trên toàn cầu theo Bulletin No.. Giao diện là hình 4.2.43

Hình 4.2.43: Trang Web Sigmet for current month
- Khi nhấp chuột vào Menu con “Sigmet/Warning” trên hệ thống Menu hoặc nút “Sigmet”, trang Web “Sigmet” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “Sigmet/Warning for current month”.
- Các nút “TC & VA Warning”, “Aerodrome Warning”, “Airep”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Date”: Cho phép chọn ngày để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Bulletin No.”: Cho phép chọn các Bulletin No. để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn Bulletin No. và ngày theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, Toàn bộ danh sách Sigmet của Bulletin No. trong ngày lựa chọn sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách Sigmet gồm 4 cột “Order”, “Product Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các Sigmet.
- Cột “Product Name”: Tên của Sigmet.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng Sigmet.
- Cột “Create Time”: Thời gian thu thập được Sigmet.
- Khi nhấp chuột vào tên của Sigmet, toàn bộ nội dung của bản tin Sigmet sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.2.44.

Hình 4.2.44: Cửa sổ hiển thị nội dung Sigmet for current day
- Trang Web TC & VA Warning for current month: Hiển thị danh sách các bản tin TC & VA Warning trên toàn cầu của ngày trong tháng được chọn theo Bulletin No.. Giao diện là hình 4.2.45

Hình 4.2.45: Trang Web TC & VA Warning for current month
- Khi nhấp chuột vào nút “TC & VA Warning”, trang Web “TC & VA Warning” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “TC & VA Warning for current day”.
- Các nút “Sigmet”, “Aerodrome Warning”, “Airep”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- ComboBox “Date”: Cho phép chọn ngày cần hiển thị dữ liệu.
- Nút “View”: Sau khi chọn ngày theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, Toàn bộ danh sách TC & VA Warning của Bulletin No. đó trong ngày lựa chọn sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách TC & VA Warning gồm 4 cột “Order”, “Product Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các TC & VA Warning.
- Cột “Product Name”: Tên của TC & VA Warning.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng TC & VA Warning.
- Cột “Create Time”: Thời gian thu thập được TC & VA Warning.
- Khi nhấp chuột vào tên của TC & VA Warning, toàn bộ nội dung của bản tin TC & VA Warning sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.2.46.

Hình 4.2.46: Cửa sổ hiển thị nội dung TC & VA Warning for current month
- Trang Web Aerodrome Warning for current month: Hiển thị danh sách các bản tin Aerodrome Warning của ngày trong tháng được chọn. Giao diện là hình 4.2.47

Hình 4.2.47: Trang Web Aerodrome Warning for current month
- Khi nhấp chuột vào nút “Aerodrome Warning”, trang Web “Aerodrome Warning ” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “Aerodrome Warning for current month”.
- Các nút “Sigmet”, “TC & VA Warning”, “Airep”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- Khi trang Web Aerodrome Warning mở, toàn bộ danh sách các bản tin Aerodrome Warning của ngày hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách Aerodrome Warning gồm 4 cột “Order”, “Product Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các Aerodrome Warning.
- Cột “Product Name”: Tên của Aerodrome Warning.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng Aerodrome Warning.
- Cột “Create Time”: Thời gian lập bản tin Aerodrome Warning.
- Khi nhấp chuột vào tên của Aerodrome Warning, toàn bộ nội dung của bản tin Aerodrome Warning sẽ được hiển thị như hình 4.2.48.

Hình 4.2.48: Cửa sổ hiển thị nội dung Aerodrome Warning for month
- Trang Web Airep for current month: Hiển thị danh sách các bản tin Airep trên toàn cầu của ngày trong tháng được chọn. Giao diện là hình 4.2.49

Hình 4.2.49: Giao diện trang Web Airep for month
- Khi nhấp chuột vào nút “Airep”, trang Web “Airep” tương ứng sẽ hiển thị.
- Tiêu đề trang Web “Airep for current month”.
- Các nút “Sigmet”, “TC & VA Warning”, “Aerodrome Warning”: Sử dụng để mở các trang Web tương ứng.
- Khi trang Web Airep mở, toàn bộ danh sách các bản tin Airep tính từ 00 giờ ngày hiện hành đến thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách Airep gồm 4 cột “Order”, “Product Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các Airep.
- Cột “Product Name”: Tên của Airep.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng Airep.
- Cột “Create Time”: Thời gian thu thập bản tin Airep.
- Khi nhấp chuột vào tên của Airep, toàn bộ nội dung của bản tin Airep sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.2.50.

Hình 4.2.50: Cửa sổ hiển thị nội dung Airep for month
4.3OBSERVATIONS
4.3.1 Trang Web Satellite Image
- Hiển thị danh sách các ảnh mây vệ tinh của ngày trong tháng được chọn. Giao diện là hình 4.3.1.

Hình 4.3.1: Trang Web Satellite Images
- Khi nhấp chuột vào Menu “Satellite Images” trên Menu chính, trang Web “Satellite Images” tương ứng sẽ hiển thị, toàn bộ danh sách các ảnh mây vệ tinh tính từ 00 giờ ngày hiện hành đến thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới.
- Tiêu đề trang Web “SATELLITE Images”.
- ComboBox “Area”: Cho phép chọn vùng để hiển thị ảnh theo yêu cầu.
- ComboBox “Date”: Cho phép chọn ngày để hiển thị ảnh theo yêu cầu
- Check Box “Vis”: Chọn để hiển thị ảnh mây dạng Visible.
- Check Box “IR”: Chọn để hiển thị ảnh mây dạng InfraRed.
- Check Box “Vis”: Chọn để hiển thị ảnh mây dạng Water Vapor.
- Nút “View”: Sau khi chọn lựa các yêu cầu, nhấp chuột vào nút View, trang Web Satellite Images mở, toàn bộ danh sách các ảnh mây vệ tinh tính từ 00 giờ của ngày được chọn đến thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách ảnh mây vệ tinh gồm 4 cột “Order”, “Image Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các các ảnh mây vệ tinh. Các Check box ở trong cột này hỗ trợ lựa chọn để Loop ảnh.
- Cột “Image Name”: Tên của các ảnh mây vệ tinh.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng ảnh mây vệ tinh.
- Cột “Create Time”: Thời gian tạo ảnh mây vệ tinh.
- Khi nhấp chuột vào tên của ảnh mây vệ tinh, ảnh mây vệ tinh sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.3.2

Hình 4.3.2: Cửa sổ hiển thị ảnh mây vệ tinh
- Cửa sổ hiển thị ảnh mây vệ tinh có ComboBox “Zoom Level”, hỗ trợ phóng to ảnh. Nhấp chuột vào dòng “Go Back”, sẽ quay trở lại trang Web “Satellite Images”.
- Nút Loop: Hỗ trợ Loop ảnh mây vệ tinh. Khi không chọn ảnh nào hoặc chỉ chọn 1 ảnh, nhấp chuột vào nút “Loop”, sẽ có thông báo như hình 4.3.3. Khi chọn từ 2 ảnh trở nên (nhấp chuột vào Check box ở cột Oder), sau đó nhấp chuột vào nút “Loop”. Cửa sổ mới sẽ mở ra và các ảnh được chọn sẽ lần lượt hiển thị như hình 4.3.

Hình 4.3.3: Hộp thoại thông báo phải chọn ảnh để Loop

Hình 4.3.4: Cửa sổ Loop ảnh mây vệ tinh
- Trên cửa sổ Loop ảnh mây vệ tinh còn có công cụ “Loop Control Panel” hỗ trợ Zoom ảnh, Combobox “Interval” hỗ trợ lựa chọn tốc độ Loop. Nút Previous hỗ trợ xem ảnh phía trước ảnh hiện hành. Nút “Next” hỗ trợ xem ảnh tiếp theo ảnh hiện hành. Nút Start/Pause hỗ trợ việc Loop ảnh hay dừng Loop ảnh
4.3.2Trang Web SFC Analysic
- Hiển thị danh sách các ảnh mây vệ tinh của ngày trong tháng được chọn. Giao diện là hình 4.3.5

Hình 4.3.5: Trang Web “SFC Analysic”
- Khi nhấp chuột vào Menu “SFC Analysic” trên Menu chính, trang Web “SFC Analysic” tương ứng sẽ hiển thị, toàn bộ danh sách các bản đồ mặt đất tính từ 00 giờ ngày hiện hành đến thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới.
- Tiêu đề trang Web “Surface Analysic Charts”.
- ComboBox “Date”: Cho phép chọn ngày để hiển thị ảnh theo yêu cầu
- Nút “View”: Sau khi chọn lựa ngày theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút View, trang “SFC Analysic” sẽ được mở lại, toàn bộ danh sách các bản đồ mặt đất của ngày được chọn nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách bản đồ mặt đất gồm 4 cột “Order”, “Image Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các bản đồ mặt đất.
- Cột “Image Name”: Tên của các bản đồ mặt đất.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng bản đồ mặt đất.
- Cột “Create Time”: Thời gian tạo bản đồ mặt đất.
- Khi nhấp chuột vào tên của bản đồ mặt đất, bản đồ mặt đất sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.3.6.
- Cửa sổ hiển thị bản đồ mặt đất có ComboBox “Zoom Level”, hỗ trợ phóng to ảnh. Nhấp chuột vào dòng “Go Back”, sẽ quay trở lại trang Web “SFC Analysic
Hình 4.3.6: Cửa sổ hiển thị bản đồ SFC Analysic
4.4 FLIGHT FOLDER
4.4.1 Trang Web Flight Warning
- Hiển thị danh sách các bản tin “Flight Warning” của ngày trong tháng được chọn. Giao diện là hình 4.4.1

Hình 4.4.1: Trang Web Flight Warning
- Khi nhấp chuột vào Menu “Flight Warning” trên Menu chính, trang Web “Flight Warning” tương ứng sẽ hiển thị, toàn bộ danh sách các cảnh báo cho các chuyến bay tính từ 00 giờ ngày hiện hành đến thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới.
- Tiêu đề trang Web “Flight Warning”.
- ComboBox “Date”: Cho phép chọn ngày để hiển thị các bản tin cảnh báo cho các chuyến bay theo yêu cầu
- Nút “View”: Sau khi chọn lựa ngày theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút View, trang Web “Flight Warning” sẽ được mở lại, toàn bộ danh sách các bản tin cảnh báo cho các chuyến bay của ngày được chọn nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách các bản tin cảnh báo gồm 4 cột “Order”, “Flight No.”, “Destination”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các bản tin cảnh báo cho các chuyến bay.
- Cột “Flight No.”: Số hiệu của các chuyến bay.
- Cột “Destination”: Sân bay đến.
- Cột “Create Time”: Thời gian tạo bản tin cảnh báo cho các chuyến bay.
- Khi nhấp chuột vào tên của bản tin cảnh báo, nội dung của bản tin cảnh báo sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.4.2.
- Cửa sổ hiển thị nội dung của bản tin cảnh báo cho các chuyến bay có “Go Back”, nhấp chuột vào dòng “Go Back”, sẽ quay trở lại trang Web “Flight Warning”. Nhấp chuột vào nút “Print” sẽ in nội dung bản tin cảnh báo

Hình 4.4.2: Cửa sổ hiển thị nội dung bản tin cảnh báo chuyến bay
4.4.2 Wind-Temp Charts
- Hiển thị danh sách các bản đồ “Wind-Temp” của ngày trong tháng được chọn. Giao diện là hình 4.4.3
- Khi nhấp chuột vào Menu “Wind-Temp Charts” trên Menu chính, trang Web “Wind-Temp Charts” tương ứng sẽ hiển thị, toàn bộ danh sách các bản đồ Wind-Temp của giờ tương ứng trong ngày hiện hành nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới.
- Tiêu đề trang Web “Wind-Temp Charts”.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị bản đồ Wind-Temp theo yêu cầu.
- ComboBox “Date”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị bản đồ Wind-Temp theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn lựa các yêu cầu, nhấp chuột vào nút View, trang Web “Wind-Temp Charts” sẽ được mở lại, toàn bộ bản đồ Wind-Temp của giờ tương ứng trong ngày được chọn nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách bản đồ Wind-Temp gồm 4 cột “Order”, “Image Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các các bản đồ Wind-Temp. Các Check box ở trong cột này hỗ trợ lựa chọn để Loop các bản đồ.
- Cột “Image Name”: Tên của các bản đồ Wind-Temp.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng bản đồ Wind-Temp.
- Cột “Create Time”: Thời gian tạo bản đồ Wind-Temp.
- Khi nhấp chuột vào tên của bản đồ Wind-Temp, bản đồ Wind-Temp sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.4.4

Hình 4.4.3: Trang Web Wind-Temp Charts
- Cửa sổ hiển thị bản đồ Wind-Temp có ComboBox “Zoom Level”, hỗ trợ phóng to bản đồ. Nhấp chuột vào dòng “Go Back”, sẽ quay trở lại trang Web “Satellite Images”.

Hình 4.4.4: Cửa sổ hiển thị bản đồ Wind-Temp
- Nút Loop: Hỗ trợ Loop bản đồ Wind-Temp. Khi không chọn bản đồ nào hoặc chỉ chọn 1 bản đồ, nhấp chuột vào nút “Loop”, sẽ có thông báo như hình 4.4.5. Khi chọn từ 2 ảnh trở nên (nhấp chuột vào Check box ở cột Oder), sau đó nhấp chuột vào nút “Loop”. Cửa sổ mới sẽ mở ra và các ảnh được chọn sẽ lần lượt hiển thị như hình 4.4.6.

Hình 4.4.5: Hộp thoại thông báo phải chọn bản đồ để Loop

Hình 4.4.6: Cửa sổ Loop bản đồ Wind-Temp
- Trên cửa sổ Loop bản đồ Wind-Temp còn có công cụ “Loop Control Panel” hỗ trợ phóng to bản đồ, Combobox “Interval” hỗ trợ lựa chọn tốc độ Loop. Nút Previous hỗ trợ xem bản đồ phía trước bản đồ hiện hành. Nút “Next” hỗ trợ xem bản đồ tiếp theo bản đồ hiện hành. Nút Start/Pause hỗ trợ việc Loop bản đồ hay dừng Loop bản đồ.
4.4.3 SigWxpro
- Hiển thị danh sách các bản đồ “SigWx Prog” của ngày trong tháng được chọn. Giao diện là hình 4.4.7
- Khi nhấp chuột vào Menu “SigWx Prog” trên Menu chính, trang Web “SigWx Prog” tương ứng sẽ hiển thị, toàn bộ danh sách các bản đồ SigWx Prog của ngày hiện hành nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới.
- Tiêu đề trang Web “Sig Wx Prog Charts”.
- ComboBox “Date”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị bản đồ SigWx Prog theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn lựa các yêu cầu, nhấp chuột vào nút View, trang Web “SigWx Prog” được mở lại, toàn bộ bản đồ SigWx Prog của ngày được chọn nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách bản đồ SigWx Prog gồm 4 cột “Order”, “Image Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các bản đồ SigWx Prog.
- Cột “Image Name”: Tên của các bản đồ SigWx Prog.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng bản đồ SigWx Prog.
- Cột “Create Time”: Thời gian tạo bản đồ SigWx Prog.
- Khi nhấp chuột vào tên của bản đồ Wind-Temp, bản đồ SigWx Prog sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.4.8.
- Cửa sổ hiển thị bản đồ SigWx Prog có ComboBox “Zoom Level”, hỗ trợ phóng to bản đồ. Nhấp chuột vào dòng “Go Back”, sẽ quay trở lại trang Web “SigWx Prog

Hình 4.4.7: Trang Web SigWx Prog

Hình 4.4.8: Cửa sổ hiển thị bản đồ SigWx Prog
4.4.4 Auto FL Folder
- Trang Web hỗ trợ tạo hồ sơ cho các chuyến bay. Giao diện là hình 4.4.9.
- Khi nhấp chuột vào Menu “Auto FL Folder” trên Menu chính, trang Web “Auto FL Folder” tương ứng sẽ hiển thị. Trang Web gồm 2 phần:
- Phần trên là danh sách các hãng hàng không có chuyến bay từ sân bay Quốc tế Đà Nẵng.
- Phía dưới là danh sách các chuyến bay của hãng hàng không được chọn. Khi nhấp chuột vào các nút có tên hãng hàng không nào, các chuyến bay của hãng hàng không đó cất cánh từ sân bay Đà Nẵng sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách các chuyến bay gồm 6 cột “Order”, “Flight No.”, “Route”, “Dep. Time”, “Create PDF”, “View PDF”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các chuyến bay.
- Cột “Flight No”:Số hiệu của chuyến bay.
- Cột “Route”:Tuyến bay của chuyến bay.
- Cột “Dep. Time”: Thời gian dự định cất cánh của chuyến bay.
- “Create PDF”: Khi nhấp chuột vào nút Create, chương trình sẽ tạo ra 1 file có định dạng PDF, chứa đầy đủ thông tin liên quan của chuyến bay, đồng thời toàn bộ thông tin của chuyến bay cũng sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới.
- “View PDF”: Khi nhấp chuột vào nút View, toàn bộ thông tin liên quan của chuyến bay tương ứng cũng sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới.

Hình 4.4.9: Trang Web Auto Flight Folder
- Hồ sơ bay được tạo ra gồm các thông tin:
- Bìa hồ sơ: Hình 4.4.10.
- Các thông tin Opmet mới nhất tại thời điểm đó: Hình 4.4.1
- Metar
- Speci
- TAF
- Sigmet
- Airep
- Bản đồ SigWx Prog: Hình 4.4.12.
- Bản đồ Wind-Temp trên các mực bay chuẩn: Hình 4.4.13 và 4.4.14.
- Bảng các ký hiệu và từ ngữ viết tắt sử dụng trong Hồ sơ bay: Hình 4.4.15 và 4.4.16.

Hình 4.4.10: Trang bìa Hồ sơ bay

Hình 4.4.11: Các thông tin Opmet

Hình 4.4.12: Bản đồ SigWx Prog

Hình 4.4.13: Bản đồ Wind-Temp – FL 340

Hình 4.4.14: Bản đồ Wind-Temp – FL 300

Hình 4.4.15: Bảng các ký hiệu và từ ngữ viết tắt sử dụng trong Hồ sơ bay

Hình 4.4.16: Bảng ký hiệu thời tiết và viết tắt của các sân bay
4.5. FORECAST
4.5.1 Giới thiệu
- Phần này hiển thị những bản đồ tạo ra từ dữ liệu Grib gồm:

Hình 4.5.1: Trang Web Grib Charts
- Khi nhấp chuột vào Menu “Grib Chart” trên Menu chính, trang Web “Grib Chart” tương ứng sẽ hiển thị, toàn bộ danh sách các bản đồ Nhiệt – Động lực và độ ẩm tương ứng với giờ và ngày hiện hành tại thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới.
- Tiêu đề trang Web “GRIB Charts”.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian hiển thị các bản đồ Nhiệt – Động lực và độ ẩm theo yêu cầu.
- ComboBox “Date”: Cho phép chọn ngày để hiển thị các bản đồ Nhiệt – Động lực và độ ẩm theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn lựa ngày và thời gian theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút View, trang Web “Grib Chart” sẽ được mở lại, toàn bộ danh sách các bản đồ Nhiệt – Động lực và độ ẩm tương ứng với giờ và ngày hiện hành tại thời điểm hiện tại nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách bản đồ Nhiệt – Động lực và độ ẩm gồm 4 cột “Order”, “Image Name”, “Destination”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các bản đồ Nhiệt – Động lực và độ ẩm.
- Cột “Image Name”: Tên của các bản đồ Nhiệt – Động lực và độ ẩm.
- Cột “Description”:Mô tả ngắn của các bản đồ Nhiệt – Động lực và độ ẩm.
- Cột “Create Time”: Thời gian tạo bản bản đồ Nhiệt – Động lực và độ ẩm.
- Khi nhấp chuột vào tên của bản đồ Nhiệt – Động lực và độ ẩm, bản đồ Nhiệt – Động lực và độ ẩm sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.5.2.
- Cửa sổ hiển thị bản đồ Nhiệt – Động lực có “Go Back”, nhấp chuột vào dòng “Go Back”, sẽ quay trở lại trang Web “Grib Chart”. Nhấp chuột vào nút “Print” sẽ in bản đồ Nhiệt – Động lực

Hình 4.5.2: Cửa sổ hiển thị bản đồ Nhiệt – Động lực
- Nút Loop: Hỗ trợ Loop bản đồ Nhiệt – Động lực. Khi không chọn bản đồ nào hoặc chỉ chọn 1 bản đồ, nhấp chuột vào nút “Loop”, sẽ có thông báo như hình 4.5.3. Khi chọn từ 2 ảnh trở nên (nhấp chuột vào Check box ở cột Oder), sau đó nhấp chuột vào nút “Loop”. Cửa sổ mới sẽ mở ra và các ảnh được chọn sẽ lần lượt hiển thị như hình 4.5.4.

Hình 4.5.3: Hộp thoại thông báo phải chọn bản đồ để Loop

Hình 4.4.6: Cửa sổ Loop bản đồ Nhiệt – Động lực
- Trên cửa sổ Loop bản đồ Nhiệt – Động lực còn có công cụ “Loop Control Panel” hỗ trợ phóng to bản đồ, Combobox “Interval” hỗ trợ lựa chọn tốc độ Loop. Nút Previos hỗ trợ xem bản đồ phía trước bản đồ hiện hành. Nút “Next” hỗ trợ xem bản đồ tiếp theo bản đồ hiện hành. Nút Start/Pause hỗ trợ việc Loop bản đồ hay dừng Loop bản đồ.
4.6 ARCHIVES
4.6.1 Trang Web metar /Speci: Khi nhấp chuột vào Menu “Metars/Specis” trên hệ thống Menu chính của phần “Archives”, trang Web “Metars/Specis” sẽ mở ra như hình 4.6.1

Hình 4.6.1: Trang Web Archives Of METARs/SPECIs
- Tiêu đề trang Web “Archives Of METARs/SPECIs ”.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Year”: Cho phép chọn năm để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Month”: Cho phép chọn tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Airport”: Cho phép chọn sân bay để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và sân bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, trang Web Archives Of METARs/SPECIs sẽ được mở lại, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và sân bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.6.2.

Hình 4.6.2: Trang Web in METARS/SPECIS lưu trữ
4.6.2 Trang Web TAF: : Khi nhấp chuột vào Menu “TAF” trên hệ thống Menu chính của phần “Archives”, trang Web “TAF” sẽ mở ra như hình 4.6.3

Hình 4.6.3: Trang Web Archives Of TAFORs
- Tiêu đề trang Web “Archives Of TAFORs”.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Year”: Cho phép chọn năm để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Month”: Cho phép chọn tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- ComboBox “Airport”: Cho phép chọn sân bay để hiển thị dữ liệu theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn thời gian và sân bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “View”, các thông tin tương ứng sẽ hiển thị ở phía dưới.
- Nút “Print”: Sau khi chọn thời gian và sân bay theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Print”, một cửa sổ mới sẽ mở ra hỗ trợ việc in như hình 4.6.4.

Hình 4.6.4: Trang Web in TAFOR lưu trữ
4.6.3 Trang Web Wind-Temp Charts : Khi nhấp chuột vào Menu “Wind-Temp Charts” trên hệ thống Menu chính của phần “Archives”, trang Web “Wind-Temp Charts” sẽ mở ra như hình 4.6.5

Hình 4.6.5: Trang Web Archives Of Wind-Temp Charts
- Tiêu đề trang Web “Archives Of Wind-Temp Charts”.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Year”: Cho phép chọn năm để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Month”: Cho phép chọn tháng để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn lựa các yêu cầu, nhấp chuột vào nút View, trang Web “Wind-Temp Charts” được mở lại, toàn bộ danh sách tên bản đồ Wind-Temp trong ngày được chọn nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách bản đồ Wind-Temp gồm 4 cột “Order”, “Image Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các các bản đồ Wind-Temp. Các Check box ở trong cột này hỗ trợ lựa chọn để Loop các bản đồ.
- Cột “Image Name”: Tên của các bản đồ Wind-Temp.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng bản đồ Wind-Temp.
- Cột “Create Time”: Thời gian tạo bản đồ Wind-Temp.
- Khi nhấp chuột vào tên của bản đồ Wind-Temp, bản đồ Wind-Temp sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.6.6.
- Cửa sổ hiển thị bản đồ Wind-Temp có ComboBox “Zoom Level”, hỗ trợ phóng to bản đồ. Nhấp chuột vào dòng “Go Back”, sẽ quay trở lại trang Web “Wind-Temp Charts”.

Hình 4.6.6: Cửa sổ hiển thị bản đồ Wind-Temp
4.6.4 Trang Web SigWx Charts : Khi nhấp chuột vào Menu “SigWx Prog” trên hệ thống Menu chính của phần “Archives”, trang Web “SigWx Prog” sẽ mở ra như hình 4.6.7

Hình 4.6.7: Trang Web Archives of SigWx Prog Charts
- Tiêu đề trang Web “Archives Of SigWx Prog Charts”.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Year”: Cho phép chọn năm để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Month”: Cho phép chọn tháng để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn lựa các yêu cầu, nhấp chuột vào nút View, trang Web SigWx Prog được mở lại, toàn bộ danh sách tên bản đồ SigWx Prog trong ngày được chọn nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách bản đồ Wind-Temp gồm 4 cột “Order”, “Image Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các các bản đồ SigWx Prog.
- Cột “Image Name”: Tên của các bản đồ SigWx Prog.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng bản đồ SigWx Prog.
- Cột “Create Time”: Thời gian tạo bản đồ SigWx Prog.
- Khi nhấp chuột vào tên của bản đồ Wind-Temp, bản đồ SigWx Prog sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.6.8.
- Cửa sổ hiển thị bản đồ SigWx Prog có ComboBox “Zoom Level”, hỗ trợ phóng to bản đồ. Nhấp chuột vào dòng “Go Back”, sẽ quay trở lại trang Web “Satellite Images”. Nhấp chuột vào nút Print, sẽ in bản đồ SigWx Prog.

Hình 4.6.8: Cửa sổ hiển thị bản đồ SigWx Prog
4.6.5 Trang Web Satellite Image : Khi nhấp chuột vào Menu “Satellite Image” trên hệ thống Menu chính của phần “Archives”, trang Web “Satellite Image” sẽ mở ra như hình 4.6.9

Hình 4.6.9: Trang Web Archives of Satellite Image
- Tiêu đề trang Web “Archives Of Satellite Image”.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị các ảnh mây vệ tinh theo yêu cầu.
- ComboBox “Year”: Cho phép chọn năm để hiển thị các ảnh mây vệ tinh theo yêu cầu.
- ComboBox “Month”: Cho phép chọn tháng để hiển thị các ảnh mây vệ tinh theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị ảnh mây vệ tinh theo yêu cầu.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị các ảnh mây vệ tinh theo yêu cầu.
- ComboBox “Area”: Cho phép chọn vùng để hiển thị các ảnh mây vệ tinh theo yêu cầu.
- ComboBox “Type”: Cho phép chọn loại ảnh để hiển thị các ảnh mây vệ tinh theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn lựa các yêu cầu, nhấp chuột vào nút View, trang Web “Archives Of Satellite Image” được mở lại, toàn bộ danh sách tên ảnh mây vệ tinh trong ngày được chọn nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách ảnh mây vệ tinh gồm 4 cột “Order”, “Image Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các ảnh mây vệ tinh.
- Cột “Image Name”: Tên của các ảnh mây vệ tinh.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng ảnh mây vệ tinh.
- Cột “Create Time”: Thời gian tạo ảnh mây vệ tinh.
- Khi nhấp chuột vào tên của ảnh mây vệ tinh, ảnh mây vệ tinh sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.6.10.
- Cửa sổ hiển thị bản đồ ảnh mây vệ tinh có ComboBox “Zoom Level”, hỗ trợ phóng to ảnh mây vệ tinh. Nhấp chuột vào dòng “Go Back”, sẽ quay trở lại trang Web “Archives Of Satellite Image”. Nhấp chuột vào nút Print, sẽ in ảnh mây vệ tinh.

Hình 4.6.10: Cửa sổ hiển thị ảnh mây vệ tinh
4.6.6 Trang Web “Archives Of Grib Charts”: Khi nhấp chuột vào Menu “Grib Charts” trên hệ thống Menu chính của phần “Archives”, trang Web “Grib Charts” sẽ mở ra như hình 4.6.11

Hình 4.6.11: Trang Web Archives of Grib Charts
- Tiêu đề trang Web “Archives Of Grib Charts”.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Year”: Cho phép chọn năm để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Month”: Cho phép chọn tháng để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn lựa các yêu cầu, nhấp chuột vào nút View, trang Web “Archives Of Grib Charts” được mở lại, toàn bộ danh sách tên các bản đồ trong ngày được chọn nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách bản đồ Grib gồm 4 cột “Order”, “Image Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các bản đồ Grib.
- Cột “Image Name”: Tên của các bản đồ Grib.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng bản đồ Grib.
- Cột “Create Time”: Thời gian tạo bản đồ Grib.
- Khi nhấp chuột vào tên của bản đồ Grib, bản đồ Grib sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.6.12.
- Cửa sổ hiển thị bản đồ Grib có ComboBox “Zoom Level”, hỗ trợ phóng to bản đồ. Nhấp chuột vào dòng “Go Back”, sẽ quay trở lại trang Web “Archives Of Grib Charts”. Nhấp chuột vào nút Print, sẽ in bản đồ Grib.

Hình 4.6.12: Cửa sổ hiển thị bản đồ Grib
4.6.7 Trang Web “ARCHIVE of Surface Analysic”: Khi nhấp chuột vào Menu “SFC Analysic” trên hệ thống Menu chính của phần “Archives”, trang Web “ARCHIVE of Surface Analysic” sẽ mở ra như hình 4.6.13

Hình 4.6.13: Trang Web ARCHIVE of Surface Analysic
- Tiêu đề trang Web “ARCHIVE of Surface Analysic”.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian trong ngày để hiển thị bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Year”: Cho phép chọn năm để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Month”: Cho phép chọn tháng để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Day”: Cho phép chọn ngày trong tháng để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- ComboBox “Time”: Cho phép chọn thời gian để hiển thị các bản đồ theo yêu cầu.
- Nút “View”: Sau khi chọn lựa các yêu cầu, nhấp chuột vào nút View, trang Web “ARCHIVE of Surface Analysic” được mở lại, toàn bộ danh sách tên các bản đồ trong ngày được chọn nếu có sẽ hiển thị ở bảng phía dưới. Bảng danh sách bản đồ SFC Analysic gồm 4 cột “Order”, “Image Name”, “Description”, “Create Time”.
- Cột “Order”: Số thứ tự của các bản đồ SFC Analysic.
- Cột “Image Name”: Tên của các bản đồ SFC Analysic.
- Cột “Description”: Mô tả ngắn gọn của từng bản đồ SFC Analysic.
- Cột “Create Time”: Thời gian tạo bản đồ SFC Analysic.
- Khi nhấp chuột vào tên của bản đồ SFC Analysic, bản đồ SFC Analysic sẽ được hiển thị ở một cửa sổ mới như hình 4.6.14.
- Cửa sổ hiển thị bản đồ SFC Analysic có ComboBox “Zoom Level”, hỗ trợ phóng to bản đồ. Nhấp chuột vào dòng “Go Back”, sẽ quay trở lại trang Web “Archives Of SFC Analysic”.

Hình 4.6.14: Cửa sổ hiển thị bản đồ SFC Analysic
4.7. UTILITIES
4.7.1 Trang Web "Create Products": Khi nhấp chuột vào Menu “Create Products” trên hệ thống Menu chính của phần “Utilities”, trang Web “Create Products” sẽ mở ra như hình 4.7.1
- Tiêu đề trang Web “Create Products”.
- ComboBox “Products Type”: Cho phép chọn kiểu sản phẩm để tạo theo yêu cầu.
- Nút “Select”: Sau khi chọn lựa kiểu sản phẩm cần tạo, nhấp chuột vào nút Select, giao diện hỗ trợ tạo sản phẩm theo yêu cầu hiển thị. Trang Web “Create Products” hỗ trợ tạo 2 sản phẩm là “Flight Warning” và “Aerodrome Warning”

Hình 4.7.1: Giao diện trang Web “Create Products”
- Trang Web tạo “Flight Warning”: Khi nhấp chuột vào nút “Create Products” trên Menu chính của phần Utilities hoặc chọn kiểu sản phẩm là “Flight Warning” rồi nhấp chuột vào nút Select. Trang Web tạo sản phẩm “Flight Warning” sẽ mở ra như hình 4.7.2

Hình 4.7.2: Trang Web tạo “Flight Warning”

Hình 4.7.3: Trang Web tạo “Aerodrome Warning”

Hình 4.7.4: Trang Web “Check & Update”
- Tiêu đề trang Web “UPDATE Data”.
- ComboBox “Data Type”: Cho phép chọn kiểu dữ liệu cần kiểm tra và cập nhật.
- ComboBox “Date Time”: Cho phép chọn thời gia cần kiểm tra và cập nhật.
- Nút “Load Data”: Sau khi chọn xong các thông tin cần thiết, nhấp chuột vào nút “Load Data”, các dữ liệu theo yêu cầu sẽ hiển thị ở TextBox “Data Content”, Người sử dụng kiểm tra, nếu thấy dữ liệu thiếu, sai thì chỉnh sửa lại cho phù hợp. Sau khi sửa xong, nhấp chuột vào nút “Update” để lưu lại.
*) Ghi chú: Việc cập nhật dữ liệu chỉ áp dụng cho những dữ liệu đã qua khoảng thời gian có hiệu lực. Đối với Metar và Speci là 30 phút, với TAF là 6 giờ.Ví dụ: để cập nhật Metar/Speci lúc 0300 UTC, thì phải sau 0330UTC mới được cập nhật.
4.7.3 Trang Web “Update Sys. Status”: Khi nhấp chuột vào nút “Update Sys. Status” trên Menu chính của phần Utilities trang Web “Update Sys. Status” sẽ mở ra như hình 4.7.5. Trang Web này hỗ trợ việc kiểm tra và cập nhật thông tin về trạng thái hoạt động của trạng thái bao gồm: các máy chủ - Server, mạng - Network và các chương trình ứng dụng - Applications.

Hình 4.7.5: Trang Web “Update Sys. Status”
- Tiêu đề trang Web “Update System Status”.
- ComboBox “Object”: Cho phép chọn các đối tượng để cập nhật trạng thái.
- Nút “Select”: Sau khi chọn đối tượng cần cập nhật trạng thái, nhấp chuột vào nút “Select”, trang Web mới sẽ mở ra hỗ trợ việc cập nhật trạng thái của đối tượng đã chọn như hình 4.7.6. Nhập thông tin vào TextBox Descriptions, sau đó nhấp chuột vàu nút “Update”. Nếu muốn bỏ qua, nhấp chuột vào nút “Reset

Hình 4.7.5: Trang Web cập nhật trạng thái của hệ thống
4.8. STATISTICS
4.8.1 Trang Web “Rainfall”: Khi nhấp chuột vào nút “Rainfall” trên Menu chính của phần Statistic trang Web “Rainfall” sẽ mở ra như hình 4.8.1. Trang Web này hỗ trợ việc kiểm tra và cập nhật thông tin về lượng mưa của các sân bay.
- Tiêu đề trang Web “RAINFALL”.
- ComboBox “Airport”: Cho phép chọn sân bay để cập nhật lượng mưa.
- ComboBox “Year”: Cho phép chọn năm để cập nhật lượng mưa cho sân bay.
- ComboBox “Month”: Cho phép chọn tháng để cập nhật lượng mưa cho sân bay.
- Nút “View”: Sau khi chọn sân bay và thời gian, nhấp chuột vào nút “View”, trang Web “Rainfall” sẽ được mở lại, hỗ trợ việc cập nhật lượng mưa như hình 4.8.2.
- Bảng hỗ trợ cập nhật lượng mưa gồm 3 cột: “Day”, “Rainfall”, Create Time”.
- Khi muốn cập nhật lượng mưa cho ngày nào, nhấp chuột vào dòng của ngày đó, thuộc phần cột “Rainfall”. Nhập dữ liệu xong, nhấn phím Enter hoặc nút “Submit”. Nếu muốn bỏ qua, nhấp chuột vào nút “Reset”. Thông tin sẽ được cập nhật. Cột Create Time cũng sẽ tự động được cập nhật.

Hình 4.8.1: Trang Web cập nhật lượng mưa
4.8.2 Các mẫu thống kê của cụm cảng HK miền Trung – MAA Forms
4.8.2.1 Giới Thiệu :
-
Nhấp chuột vào Menu “MAA Forms” trên Menu chính của phần Statistic trang Web “Thống kê khí hậu – Mẫu cụm cảng HK miền Trung” sẽ mở ra như hình 4.8.2. Trang Web này hỗ trợ việc tạo các bảng thống kê theo yêu cầu gồm 4 bảng thống kê:
- Thời tiết
- Nhiệt độ
- Khí áp
- Độ ẩm

Hình 4.8.2: Trang Web “Thống kê khí hậu – Cụm cảng HK miền Trung”
4.8.2.2 Trang Web thống kê “Hiện tượng thời tiết”
- Nhấp chuột vào Menu “MAA Forms” trên Menu chính của phần Statistic hoặc Menu “Thời tiết” ở phía trên, trang Web thống kê “Hiện tượng thời tiết” sẽ mở ra như hình 4.8.3. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê thời tiết theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Hiện tượng thời tiết”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Hiện tượng thời tiết” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê như hình 4.8.4.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.5.

Hình 4.8.3: Trang Web thống kê “Hiện tượng thời tiết”

Hình 4.8.4: Trang Web có dữ liệu thống kê “Hiện tượng thời tiết”

Hình 4.8.5: Trang Web in bảng thống kê “Hiện tượng thời tiết”
4.8.2.3 Trang Web thống kê Nhiệt độ
- Nhấp chuột vào Menu “Nhiệt độ” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 5oC” sẽ mở ra như hình 4.8.6. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê nhiệt độ theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Nhiệt độ không khí theo bậc 5 độ C”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: ”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Nhiệt độ không khí theo bậc 5 độ C” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê như hình 4.8.7.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.8.

Hình 4.8.6: Trang Web thống kê “Tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 5oC”

Hình 4.8.7: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 5oC”

Hình 4.8.8: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 5oC”
4.8.2.4 Trang Web thống kê Khí áp
- Nhấp chuột vào Menu “Khí áp” ở phía trên, trang Web thống kê “Khí áp trung bình (QNH)” sẽ mở ra như hình 4.8.9. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê khí áp theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Khí áp trung bình (QNH)”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: ”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Khí áp trung bình (QNH)” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê như hình 4.8.10.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.11

Hình 4.8.9: Trang Web thống kê “Khí áp trung bình (QNH)”

Hình 4.8.10: Trang Web có dữ liệu thống kê “Khí áp trung bình (QNH)”

Hình 4.8.11: Trang Web in bảng thống kê “Khí áp trung bình (QNH)”
4.8.2.5 Trang Web thống kê Độ ẩm
- Nhấp chuột vào Menu “Độ ẩm” ở phía trên, trang Web thống kê “Độ ẩm tương đối %” sẽ mở ra như hình 4.8.12. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê độ ẩm theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Độ ẩm tương đối %”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Độ ẩm tương đối %” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.13.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.14.

Hình 4.8.12: Trang Web Thống kê “Độ ẩm tương đối %”

Hình 4.8.13: Trang Web có dữ liệu Thống kê “Độ ẩm tương đối %”

Hình 4.8.14: Trang Web in bảng thống kê “Độ ẩm tương đối %”
4.8.3 Các mẫu thống kê của Cục HK Việt Nam – CAA Forms
4.8.3.1 Giới Thiệu
- Nhấp chuột vào Menu “CAA Forms” trên Menu chính của phần Statistic trang Web “Thống kê khí hậu – Cục Hàng không Việt Nam” sẽ mở ra như hình 4.8.15. Trang Web này hỗ trợ việc tạo các bảng thống kê theo yêu cầu gồm 17 bảng thống kê:
- Bảng 01: Tần suất tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR)/Tầm nhìn ngang khí tượng (VIS) và hoặc độ cao chân mây thấp có số lượng BKN hoặc OVC
- Bảng 02: Tần suất tầm nhìn thấp hơn giá trị ngưỡng.
- Bảng 03: Tần suất độ cao chân mây thấp có lượng mây BKN hoặc OVC.
- Bảng 04: Tần suất hướng và tốc độ gió trong khoảng giá trị ngưỡng.
- Bảng 05: Tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 5oC.
- Bảng 06: Tần suất hiện tượng sương mù.
- Bảng 07: Tần suất thời gian sương mù kéo dài.
- Bảng 08: Tần suất tầm nhìn ngang khí tượng trong điều kiện thời tiết nguy hiểm.
- Bảng 09: Tần suất hiện tượng gió đứt phương thẳng đứng (từ mặt đất đến vòng bay chờ).
- Bảng 10: Tần suất hiện tượng gió đứt phương thẳng đứng theo chỉ tiêu ICAO ở tầng thấp khí quyển.
- Bảng 11: Khí áp trung bình (hPa).
- Bảng 12: Tần suất độ cao chân mây thấp.
- Bảng 13: Tần suất tầm nhìn và/hoặc độ cao chân mây thấp.
- Bảng 15: Tần suất (số trường hợp) hiện tượng thời tiết.
- Bảng 16: Tần suất (số trường hợp) cấp tầm nhìn tương ứng hiện tượng thời tiết nguy hiểm.
- Bảng 17: Tần suất thời gian hiện tượng thời tiết kéo dài liên tục.
- Bảng 18: Tần suất (%) hướng và tốc độ gió bề mặt.
4.8.3.2 Bảng số 01
- Nhấp chuột vào Menu “CAA Forms” trên Menu chính của phần Statistic hoặc Menu “Tầm nhìn và mây => Bảng 01” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR)/Tầm nhìn ngang khí tượng (VIS) và hoặc độ cao chân mây thấp có số lượng BKN hoặc OVC” sẽ mở ra như hình 4.8.15. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn và độ cao chân mây theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Bảng 1: Tần suất tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR)/Tầm nhìn ngang khí tượng (VIS) và hoặc độ cao chân mây thấp có số lượng BKN hoặc OVC”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web “Tần suất tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR)/Tầm nhìn ngang khí tượng (VIS) và hoặc độ cao chân mây thấp có số lượng BKN hoặc OVC” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.16.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.17.

Hình 4.8.15: Trang Web thống kê “Tần suất tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR)/Tầm nhìn ngang khí tượng (VIS) và hoặc độ cao chân mây thấp có số lượng BKN hoặc OVC”

Hình 4.8.17: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR)/Tầm nhìn ngang khí tượng (VIS) và hoặc độ cao chân mây thấp có số lượng BKN hoặc OVC”
4.8.3.3 Bảng số 02
- Nhấp chuột vào Menu “Tầm nhìn =>Bảng 02” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất tầm nhìn thấp hơn giá trị ngưỡng” sẽ mở ra như hình 4.8.18. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Bảng 02: Tần suất tầm nhìn thấp hơn giá trị ngưỡng”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Tần suất tầm nhìn thấp hơn giá trị ngưỡng” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.19.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.20

Hình 4.8.18: Trang Web thống kê “Tần suất tầm nhìn thấp hơn giá trị ngưỡng”

Hình 4.8.19: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất tầm nhìn thấp hơn giá trị ngưỡng”

Hình 4.8.20: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất tầm nhìn thấp hơn giá trị ngưỡng”
4.8.3.4 Bảng số 03
- Nhấp chuột vào Menu “Tầm nhìn =>Bảng 03” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất độ cao chân mây thấp có lượng mây BKN hoặc OVC” sẽ mở ra như hình 4.8.21. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Bảng 03: Tần suất độ cao chân mây thấp có lượng mây BKN hoặc OVC”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Tần suất độ cao chân mây thấp có lượng mây BKN hoặc OVC” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.22.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.23.

Hình 4.8.21: Trang Web thống kê “Tần suất độ cao chân mây thấp có lượng mây BKN hoặc OVC”

Hình 4.8.22: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất độ cao chân mây thấp có lượng mây BKN hoặc OVC”

Hình 4.8.23: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất độ cao chân mây thấp có lượng mây BKN hoặc OVC”
4.8.3.5 Bảng số 04
- Nhấp chuột vào Menu “Gió => Bảng 04” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất hướng và tốc độ gió trong khoảng giá trị ngưỡng” sẽ mở ra như hình 4.8.24. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Bảng 04: Tần suất hướng và tốc độ gió trong khoảng giá trị ngưỡng”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Tần suất hướng và tốc độ gió trong khoảng giá trị ngưỡng” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.25.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.26.

Hình 4.8.24: Trang Web thống kê “Tần suất hướng và tốc độ gió trong khoảng giá trị ngưỡng”

Hình 4.8.25: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất hướng và tốc độ gió trong khoảng giá trị ngưỡng”

Hình 4.8.26: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất hướng và tốc độ gió trong khoảng giá trị ngưỡng”
4.8.3.6 Bảng số 05
- Nhấp chuột vào Menu “Nhiệt độ => Bảng 05” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 5oC” sẽ mở ra như hình 4.8.27. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Bảng 05: Tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 5oC”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 5oC” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.28.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.29.

Hình 4.8.27: Trang Web thống kê “Tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 5oC”

Hình 4.8.28: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 5oC”

Hình 4.8.29: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất nhiệt độ không khí theo bậc 5oC”a
4.8.3.7 Bảng số 06
- Nhấp chuột vào Menu “Thời tiết => Bảng 06” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất hiện tượng sương mù” sẽ mở ra như hình 4.8.30. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê sương mù theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Bảng 06: Tần suất hiện tượng sương mù”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Tần suất hiện tượng sương mù” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.31.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.32.

Hình 4.8.30: Trang Web thống kê “Tần suất hiện tượng thời tiết – (sương mù)”

Hình 4.8.31: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất hiện tượng thời tiết – (sương mù)”

Hình 4.8.32: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất hiện tượng thời tiết – (sương mù)”
4.8.3.8 Bảng số 07
- Nhấp chuột vào Menu “Thời tiết => Bảng 07” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất thời gian sương mù kéo dài” sẽ mở ra như hình 4.8.33. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Bảng 07: Tần suất thời gian sương mù kéo dài”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Tần suất thời gian sương mù kéo dài” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.34.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.35.

Hình 4.8.33: Trang Web thống kê “Tần suất thời gian sương mù kéo dài”

Hình 4.8.34: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất thời gian sương mù kéo dài”

Hình 4.8.35: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất thời gian sương mù kéo dài”
4.8.3.9 Bảng số 08
- Nhấp chuột vào Menu “Tầm nhìn => Bảng 08” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất tầm nhìn ngang khí tượng trong điều kiện thời tiết nguy hiểm” sẽ mở ra như hình 4.8.36. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Bảng 08: Tần suất tầm nhìn ngang khí tượng trong điều kiện thời tiết nguy hiểm”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Tần suất tầm nhìn ngang khí tượng trong điều kiện thời tiết nguy hiểm” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.37.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.38

Hình 4.8.33: Trang Web thống kê “Tần suất tầm nhìn ngang khí tượng trong điều kiện thời tiết nguy hiểm”

Hình 4.8.34: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất tầm nhìn ngang khí tượng trong điều kiện thời tiết nguy hiểm”

Hình 4.8.35: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất tầm nhìn ngang khí tượng trong điều kiện thời tiết nguy hiểm”
4.8.3.10 Bảng số 09

Hình 4.8.36: Trang Web thống kê “Tần suất hiện tượng gió đứt phương thẳng đứng (Từ mặt đất đến vòng bay chờ)”
4.8.3.11 Bảng số 10

Hình 4.8.37: Trang Web thống kê “Tần suất hiện tượng gió đứt phương thẳng đứng (Theo chỉ tiêu ICAO ở tầng thấp khí quyển)”
4.8.3.12 Bảng số 11
- Nhấp chuột vào Menu “Khí áp => Bảng 11” ở phía trên, trang Web thống kê “Khí áp trung bình (hPa)” sẽ mở ra như hình 4.8.38. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn theo yêu cầu
- Tiêu đề trang Web “Bảng 11: Khí áp trung bình (hPa)”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Khí áp trung bình (hPa)” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.39.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.40.

Hình 4.8.38: Trang Web thống kê “Khí áp trung bình (hPa)”

Hình 4.8.39: Trang Web có dữ liệu thống kê “Khí áp trung bình (hPa)”

Hình 4.8.40: Trang Web in bảng thống kê “Khí áp trung bình (hPa)”
4.8.3.13 Bảng số 12
- Nhấp chuột vào Menu “Mây => Bảng 12” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất độ cao chân mây thấp” sẽ mở ra như hình 4.8.41. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Bảng 12: Tần suất độ cao chân mây thấp”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Tần suất độ cao chân mây thấp” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.42.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.43.

Hình 4.8.41: Trang Web thống kê “Tần suất độ cao chân mây thấp”

Hình 4.8.42: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất độ cao chân mây thấp”

Hình 4.8.43: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất độ cao chân mây thấp”
4.8.3.14 Bảng số 13
- Nhấp chuột vào Menu “Tầm nhìn và Mây => Bảng 13” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất tầm nhìn và/hoặc độ cao chân mây thấp” sẽ mở ra như hình 4.8.44. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn theo yêu cầu
- Tiêu đề trang Web “Bảng 13: Tần suất tầm nhìn và/hoặc độ cao chân mây thấp”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Tần suất tầm nhìn và/hoặc độ cao chân mây thấp” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.45.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.46.

Hình 4.8.44: Trang Web thống kê “Tần suất tầm nhìn và/hoặc độ cao chân mây thấp”

Hình 4.8.45: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất tầm nhìn và/hoặc độ cao chân mây thấp”

Hình 4.8.46: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất tầm nhìn và/hoặc độ cao chân mây thấp”
4.8.3.15 Bảng số 15
- Nhấp chuột vào Menu “Thời tiết => Bảng 15” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất (số trường hợp) hiện tượng thời tiết” sẽ mở ra như hình 4.8.47. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Bảng 15: Tần suất (số trường hợp) hiện tượng thời tiết”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Tần suất (số trường hợp) hiện tượng thời tiết” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.48.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.49

Hình 4.8.47: Trang Web thống kê “Tần suất (số trường hợp) hiện tượng thời tiết”

Hình 4.8.48: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất (số trường hợp) hiện tượng thời tiết”

Hình 4.8.49: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất (số trường hợp)
hiện tượng thời tiết”
4.8.3.16 Bảng số 16
- Nhấp chuột vào Menu “Tầm nhìn và Thời tiết => Bảng 16” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất (số trường hợp) cấp tầm nhìn tương ứng hiện tượng thời tiết nguy hiểm” sẽ mở ra như hình 4.8.50. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Bảng 16: Tần suất (số trường hợp) cấp tầm nhìn tương ứng hiện tượng thời tiết nguy hiểm”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Tần suất (số trường hợp) cấp tầm nhìn tương ứng hiện tượng thời tiết nguy hiểm” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.51.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.52.

Hình 4.8.50: Trang Web thống kê “Tần suất (số trường hợp) cấp tầm nhìn tương ứng hiện tượng thời tiết nguy hiểm”

Hình 4.8.51: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất (số trường hợp) cấp tầm nhìn tương ứng hiện tượng thời tiết nguy hiểm”

Hình 4.8.52: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất (số trường hợp) cấp tầm nhìn tương ứng hiện tượng thời tiết nguy hiểm”
4.8.3.17 Bảng số 17
- Nhấp chuột vào Menu “Thời tiết => Bảng 17” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất thời gian hiện tượng thời tiết kéo dài liên tục” sẽ mở ra như hình 4.8.53. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Bảng 17: Tần suất thời gian hiện tượng thời tiết kéo dài liên tục”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Tần suất thời gian hiện tượng thời tiết kéo dài liên tục” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.54.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.55.

Hình 4.8.53: Trang Web thống kê “Tần suất thời gian hiện tượng thời tiết kéo dài liên tục”

Hình 4.8.54: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất thời gian hiện tượng thời tiết kéo dài liên tục”

Hình 4.8.55: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất thời gian hiện tượng thời tiết kéo dài liên tục”
4.8.3.18 Bảng số 18
- Nhấp chuột vào Menu “Gió => Bảng 18” ở phía trên, trang Web thống kê “Tần suất (%) hướng và tốc độ gió bề mặt” sẽ mở ra như hình 4.8.56. Trang Web này hỗ trợ việc tạo bảng thống kê tầm nhìn theo yêu cầu.
- Tiêu đề trang Web “Bảng 18: Tần suất (%) hướng và tốc độ gió bề mặt”.
- ComboBox “Sân bay”: Cho phép chọn sân bay để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ tháng”: Cho phép chọn tháng khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Từ năm”: Cho phép chọn năm khởi đầu để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến tháng”: Cho phép chọn tháng kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Đến năm”: Cho phép chọn năm kết thúc để tạo bảng thống kê.
- ComboBox “Kỳ quan trắc”: Cho phép chọn số kỳ quan trắc trong 1 ngày của sân bay đã chọn..
- Lable “Tổng số lần quan trắc”: Hiển thị tổng số lần quan trắc đã sử dụng để tạo bảng thống kê.
- CheckBox “Chuỗi số liên tục”: Chọn chuỗi số liệu liên tục hay không liên tục.
- Nút “Xem”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, nhấp chuột vào nút “Xem”, trang Web thống kê “Tần suất (%) hướng và tốc độ gió bề mặt” sẽ được mở lại, dữ liệu thống kê sẽ được liệt kê hình 4.8.57.
- Nút “In”: Sau khi chọn các điều kiện thống kê theo yêu cầu, và nhấp chuột vào nút “Xem”. Nếu muốn in bảng thống kê này, nhấp chuột vào nút “In”, một cửa sổ mới sẽ mở ra, hỗ trợ việc in bảng thống kê như hình 4.8.58.

Hình 4.8.56: Trang Web thống kê “Tần suất (%) hướng và tốc độ gió bề mặt”

Hình 4.8.57: Trang Web có dữ liệu thống kê “Tần suất (%) hướng và tốc độ gió bề mặt”

Hình 4.8.58: Trang Web in bảng thống kê “Tần suất (%) hướng và tốc độ gió bề mặt”
|